THÀNH PHẦN:
Clorpheniramin maleat
............................................... 4 mg.
Tá dược v.đ.
....................................................... 1 viên nén.
(Tá dược: Lactose, tinh bột sắn, avicel,đường trắng,
magnesi stearat, bột Talc, vàng Quinolein,...).
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
- Chai 200 viên nén.
- Chai 1000 viên nén.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
- Điều trị viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
- Điều trị triệu chứng dị ứng khác như: Mày đay, viêm mũi vận
mạch do Histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, dị ứng thức ăn, côn
trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 4mg (1 viên), cách
mỗi 4-6 giờ, không quá 24mg/24giờ.
-Trẻ em từ 6-12 tuổi: Uống 2mg (½ viên), cách mỗi 4-6 giờ,
không quá 12mg/24giờ.
-Trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi: Uống 1mg, cách mỗi 4-6 giờ,
không quá 6mg/24giờ hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với Clorpheniramin.
- Người bệnh đang cơn hen cấp.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glôcôm góc hẹp.
- Tắc cổ bàng quang.
- Loét dạ dày chít, tắc môn vị tá tràng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu
tháng.
THẬN TRỌNG SỬ DỤNG:
- Thận trọng ở những người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc
đường niệu, tắc môn vị tá tràng vì có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện. Do tác
dụng phụ chống tiết Acetylcholin của thuốc.
- Thận trọng ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ nhỏ vì
thuốc có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở. Phải thận
trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
- Tránh dùng cho những người bệnh tăng nhãn áp như bị
Glôcôm.
- Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì
những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết Acetylcholin.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác
dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng Histamin.
- Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác
dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hoá Phenytoin và có thể dẫn đến
ngộ độc Phenytoin.
PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC CHO CON BÚ: Không dùng cho phụ nữ có
thai hoặc cho con bú.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Thuốc có thể gây buồn ngủ; nên lưu ý khi lái xe, vận hành
máy móc.
- Hiện tượng này càng nặng thêm nếu có uống thêm rượu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC: Tác dụng an thần rất khác
nhau từ ngủ gà đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi
điều trị ngắt quãng.
*Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải
khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Không được sử dụng quá liều.
- Liều gây chết của Clorpheniramin khoảng 25-50mg/kg thể trọng.
Những dấu hiệu và triệu chứng quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường
hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết
acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc
biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ
dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy
để hạn chế hấp thu. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực.
Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải
truyền máu trong những ca nặng.
BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá
hạn dùng.
TIÊU CHUẨN: TCCS.